KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2021- 2022

PHÒNG GDĐT BẮC TÂN UYÊN

TRƯỜNG TIỂU HỌC THƯỜNG TÂN

Số:       /KH-TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúcThường Tân, ngày     tháng 10 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

Hoạt động năm học 2021 – 2022

 

 

Căn cứ công văn số 667/PGDĐT-GDTH ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Bắc Tân Uyên về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2021 – 2022 cấp Tiểu học;

Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường, trường Tiểu học Thường Tân xây dựng kế hoạch hoạt động năm học 2021 – 2022 như sau:

 

  1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

Đầu năm học 2021 – 2022, trường Tiểu học Thường Tân có tổng số lớp: 17 lớp, số học sinh: 587 HS (Nữ: 291), số học sinh dân tộc: 10 HS (Nữ: 8).

Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 37 cán bộ, giáo viên, nhân viên (Nữ: 24) và hợp đồng 01 giáo viên dạy lớp (từ ngày 20/9/2021 đến ngày 31/12/2021); trong đó:

– Ban giám hiệu: 02 (Nữ: 1).

– Nhân viên: 06 (Nữ: 3), gồm có:

+ Kế toán – Văn thư: 1 (Nữ: 1)

+ Y tế – Thủ quỹ: 1 (Nữ: 1)

+ Bảo vệ: 3

+ Phục vụ: 1 (Nữ: 1)

– Tổng phụ trách Đội: 01.

– Thư viện – Thiết bị: 01.

– Giáo viên: 27 (Nữ: 20), gồm có:

                              + Giáo viên chủ nhiệm: 16 (Nữ: 13)

                              + Giáo viên bộ môn: 8 (Nữ: 4)

                              + GVDT: 2 (Nữ: 1)

                   – Giáo viên hợp đồng (giáo viên chủ nhiệm) : 01 (Nữ : 1)

Về trình độ của giáo viên:

– Trình độ Thạc sĩ: 1

– Trình độ Đại học: 23

– Trình độ Cao đẳng: 3

– Trình độ Trung cấp: 0

– Giáo viên hợp đồng: trình độ Đại học.

Cơ sở vật chất nhà trường gồm có:

Phòng Hiệu trưởng: 01.

Phòng PHT: 01.

Văn phòng: 01.

Phòng Đội: 01.

Phòng họp HĐ: 01.

Phòng Thư viện: 01.

Phòng Thiết bị: 01.

Phòng Y tế: 01.

Phòng học: 17 phòng (đủ cho học sinh học 2 buổi/ngày).

                             Phòng chức năng: 05 phòng, gồm có: 01 phòng học Vi tính, 02 phòng học tiếng Anh, 01 phòng học Âm nhạc, 01 phòng học Mỹ thuật.

Khuôn viên trường có tường rào bảo vệ.

Số lớp, số học sinh:

Tổng số lớp: 17 lớp.

Số học sinh: 587 HS (Nữ: 291), gồm có:

                             Khối 1: 102 HS (Nữ: 48)

Khối 2: 124 HS (Nữ: 58)

Khối 3: 138 HS (Nữ: 72)

Khối 4: 137 HS (Nữ: 70)

Khối 5: 86 HS (Nữ: 43)

Bước vào năm học 2021 – 2022, trường Tiểu học Thường Tân có những thuận lợi, khó khăn như sau:

  1. Thuận lợi

– Nhà trường luôn được sự quan tâm của chính quyền địa phương, Phòng GDĐT Bắc Tân Uyên, Hội Cha mẹ học sinh.

– Biên chế GV năm học 2021 – 2022 đảm bảo cho hoạt động giảng dạy của nhà trường.

– Đội  ngũ giáo viên nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao trong giảng dạy, chuyên môn vững, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung. Tất cả giáo viên trong trường đều được tham gia các lớp tập huấn chuyên đề do trường và ngành tổ chức.

– Cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học tương đối đầy đủ, đáp ứng yêu cầu cho việc dạy và học.

– Đa số học sinh ngoan, biết vâng lời thầy, cô giáo.

– Ban đại diện cha mẹ HS hỗ trợ nhà trường trong các hoạt động giáo dục.

– Khuôn viên nhà trường thoáng mát thuận lợi cho các hoạt động giảng dạy và giáo dục.

  1. Khó khăn

– Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào soạn giảng powerpoint còn gặp khó khăn ở một vài giáo viên lớn tuổi.

– Một số cha mẹ học sinh làm công nhân, lao động nhập cư, học sinh từ thiện (đa số các em chưa theo kịp chương trình) nên việc phối hợp với gia đình để giáo dục học sinh chưa kịp thời.

– Một số phụ huynh học sinh lo đi làm và giao con em cho ông bà nên thời gian quan tâm đến việc học tập của các em học sinh ở nhà còn hạn chế; việc phối hợp với nhà trường và giáo viên chủ nhiệm chưa đạt hiệu quả cao.

 

  1. NHIỆM VỤ CHUNG
  2. Nhà trường luôn nghiêm túc trong việc triển khai thực hiện bảo đảm chất lượng, hiệu quả CTGDPT cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (CTGDPT 2018) đối với lớp 1, lớp 2 và Chương trình GDPT cấp tiểu học ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 (CTGDPT 2006) từ lớp 3 đến lớp 5.
  3. Chăm lo xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, thực hiện xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để có đủ giáo viên, đảm bảo chất lượng dạy học các môn học theo CTGDPT, chú trọng chuẩn bị đội ngũ giáo viên dạy lớp 3 trong năm học 2022-2023 nhất là bố trí đủ giáo viên dạy học các môn Tin học và môn Ngoại ngữ; đảm bảo 100% giáo viên dạy học lớp 3 được bồi dưỡng theo quy định của Bộ GDĐT.
  4. Tăng cường cơ sở vật chất đáp ứng thực hiện CTGDPT cấp tiểu học; quản lý, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có; phấn đấu bảo đảm học sinh trong nhà trường được học 2 buổi/ngày theo yêu cầu của CTGDPT 2018, đáp ứng mục tiêu GDTH là giáo dục bắt buộc theo quy định của Luật Giáo dục 2019.
  5. Chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học[1] theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lý, tăng quyền tự chủ gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục, phát huy tính chủ động, linh hoạt trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục và quản trị nhà trường và năng lực tự chủ, sáng tạo của tổ chuyên môn, giáo viên trong việc thực hiện CTGDPT cấp tiểu học; khai thác, sử dụng sách giáo khoa, các nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả, phù hợp thực tiễn; vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực, phẩm chất học sinh; phối hợp giữa nhà trường, cha mẹ học sinh và các cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường.
  6. Chuẩn bị tốt các điều kiện để triển khai thực hiện các hoạt động dạy học, đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học để khắc phục, ứng phó với tác động của dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp; chủ động có các phương án, kịch bản cụ thể để tổ chức dạy học phù hợp với tình hình dịch bệnh và khả năng đáp ứng của cơ sở giáo dục và điều kiện thực tế của người học; tổ chức xây dựng kho học liệu điện tử phù hợp để sẵn sàng cho việc tổ chức dạy học trực tuyến, dạy học qua truyền hình trong điều kiện dịch diễn biến phức tạp phải thực hiện giản cách xã hội để đảm bảo thực hiện theo phương châm “tạm dừng đến trường, không dừng học” của Ngành Giáo dục. Hưởng ứng tích cực cuộc thi “Thiết kế bài giảng E – Learning”
  7. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
  8. THỰC HIỆN CTGDPT CẤP TIỂU HỌC

Căn cứ tình hình thực tế, trước diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19, Hiệu trưởng chủ động xây dựng các phương án, kịch bản tổ chức dạy học cụ thể với hình thức tổ chức dạy học linh hoạt, phù hợp với khả năng đáp ứng tình hình và điều kiện thực tế của đơn vị đảm bảo yêu cầu phòng chống dịch theo các nội dung cụ thể như sau:

  1. Chủ động thực hiện các giải pháp khắc phục tác động của dịch Covid-19

Trong thời gian học sinh không thể đến trường để phòng chống dịch Covid-19, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức thực hiện các giải pháp như sau: Trên cơ sở công văn số 1491/SGDĐT-GDTrHTX ngày 24/8/2021 của sở GDĐT về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch dạy – học năm học 2021 – 2022 và công văn số 667/PGDĐT-GDTH ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Bắc Tân Uyên về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2021 – 2022 cấp Tiểu học, nhà trường chuẩn bị tốt các điều kiện để triển khai thực hiện các hoạt động dạy học năm học 2021 – 2022 trong điều kiện diễn biến dịch Covid-19 phức tạp; chủ động chuẩn bị các phương án, kịch bản cụ thể để tổ chức dạy học phù hợp với tình hình dịch bệnh và khả năng đáp ứng tình hình của đơn vị; sử dụng có hiệu quả kho học liệu sẵn có và tích cực hưởng ứng cuộc thi “Thiết kế bài giảng E-Learning” góp phần xây dựng kho học liệu điện tử phù hợp để sẵn sàng cho việc tổ chức dạy học bằng nhiều phương án phù hợp với từng đối tượng học sinh trong điều kiện dịch diễn biến phức tạp phải thực hiện giản cách xã hội, đảm bảo thực hiện theo phương châm “tạm dừng đến trường, không dừng học” của ngành Giáo dục:

  1. a) Đối với học sinh lớp 1 và lớp 2

Nhà trường chủ động liên hệ và hướng dẫn cha mẹ học sinh phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện địa phương, nhà trường và gia đình học sinh; lựa chọn những nội dung cần thiết để hướng dẫn cha mẹ học sinh tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh ở nhà phù hợp với điều kiện của gia đình, nhằm chuẩn bị cho học sinh sẵn sàng tâm thế vào học lớp 1 và duy trì việc học tập đối với học sinh lớp 2; chủ động khảo sát, nắm bắt thông tin đầy đủ về đối tượng học sinh trong độ tuổi lớp 1, lớp 2 trên địa bàn để tham mưu chính quyền địa phương có phương án hỗ trợ kịp thời đối với học sinh gặp khó khăn, gia đình không thể hỗ trợ các em học tập trong thời gian ở nhà; chuẩn bị sẵn sàng kịch bản dạy học trực tiếp khi học sinh trở lại trường học tập.

Tổ chức dạy học trực tuyến với hình thức linh hoạt, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi đối với học sinh lớp 1, lớp 2; phải đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm, học liệu dạy học trực tuyến; giáo viên được hướng dẫn sử dụng phần mềm, có các kỹ năng cần thiết khi tổ chức dạy học trực tuyến; thông báo lịch học đến cha mẹ học sinh, hướng dẫn sử dụng và chuẩn bị các điều kiện để sẵn sàng phối hợp cùng giáo viên hỗ trợ cho học sinh trong quá trình học trực tuyến tại nhà; thời khóa biểu phải được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa các môn học, phân bổ hợp lý về thời lượng dạy học trong tiết học/buổi học, thời điểm tổ chức học trong ngày và trong tuần phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh, không gây áp lực đối với học sinh; ưu tiên dạy học môn Tiếng việt và môn Toán đảm bảo giúp học sinh hình thành kỹ năng đọc, viết, nói, nghe, kỹ năng tính toán và các kỹ năng cơ bản cần thiết ban đầu theo quy định; thực hiện sắp xếp các chủ đề học tập, sử dụng kho học liệu điện tử kèm theo bộ sách giáo khoa để xác định các nội dung có thể tổ chức dạy học trực tuyến.

Trong trường hợp học sinh không đủ điều kiện để tổ chức học trực tuyến theo quy định, nhà trường phối hợp cùng cha mẹ học sinh triển khai thực hiện giải pháp học tập qua truyền hình trong chuyên mục “Dạy Tiếng việt lớp 1”[2] đã được Bộ GDĐT phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam (VTV7) xây dựng để giúp học sinh lớp 1 học phần Học vần môn Tiếng Việt được phát trên sóng (kênh) VTV7 và các ứng dụng khác bắt đầu từ ngày 06/9/2021[3]; hướng dẫn giáo viên sử dụng các bài giảng trong chuyên mục “Dạy Tiếng Việt lớp 1” để gửi bài giảng đến cha mẹ học sinh qua Website của của trường và qua các ứng dụng phổ biến, thông dụng khác như: Facebook, Zalo, Email…, để giáo viên cùng phối hợp cha mẹ hướng dẫn học sinh chủ động học tập ở nhà phù hợp với khung thời gian, điều kiện cụ thể và khả năng đáp ứng của gia đình học sinh.

  1. b) Đối với học sinh lớp 3, lớp 4 và lớp 5

Sử dụng hiệu quả kho học liệu sẵn có và tổ chức xây dựng kho học liệu bổ sung, sẵn sàng tổ chức dạy học bằng các phương án phù hợp với từng đối tượng học sinh trong điều kiện dịch bệnh diễn biến phức tạp, đảm bảo thực hiện theo phương châm “tạm dừng đến trường, không dừng học” của ngành Giáo dục.

Thực hiện sắp xếp các chủ đề học tập, xác định các nội dung có thể tổ chức dạy học trực tuyến hoặc hướng dẫn cho học sinh tự học. Tổ chức dạy học qua truyền hình[4], dạy học trực tuyến[5] đảm bảo yêu cầu cần đạt của chương trình, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, kỹ năng của giáo viên, khả năng tiếp thu, lĩnh hội và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh.

Nhà trường căn cứ vào Công văn số 468/PGDĐT-GDTH ngày 28/6/2021 của Phòng GDĐT về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường thực hiện CTGDPT cấp tiểu học và vận dụng hợp lý hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học theo Công văn số 522/SGDĐT-GDTH ngày 01/4/2020 của Sở GDĐT để điều chỉnh, thực hiện xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, kế hoạch giáo dục môn học, thực hiện tinh giản và dạy học các nội dung cốt lõi cho phù hợp.

  1. Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương

Triển khai thực hiện đa dạng các hình thức tổ chức dạy học, xây dựng các phương án, kịch bản cụ thể để tổ chức dạy học phù hợp với tình hình dịch bệnh và khả năng đáp ứng điều kiện thực tế của học sinh địa phương; nghiêm túc triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về các biện pháp phòng, chống dịch bệnh Covid-19, phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch, bảo đảm an toàn và hoàn thành CTGDPT cấp tiểu học phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương với các nội dung cụ thể sau:

  1. a) Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường thực hiện CTGDPT cấp tiểu học

Nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục của đơn vị, kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục và kế hoạch bài dạy theo hướng dẫn[6] với các kịch bản phù hợp; lựa chọn nội dung giáo dục cốt lõi, cần thiết phù hợp với khung thời gian năm học tại từng địa phương cụ thể, bảo đảm thực hiện CTGDPT cấp tiểu học linh hoạt, chủ động, hiệu quả, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện thực hiện của nhà trường, trong đó lưu ý xây dựng các phương án dạy học trong điều kiện có dịch bệnh xảy ra[7]; đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học; kế hoạch thời gian năm học của đơn vị.

Tổ chức xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục, đảm bảo mỗi giáo viên nắm vững mạch nội dung, yêu cầu cần đạt của chương trình môn học, hoạt động giáo dục và nội dung bài học, chủ đề học tập được thiết kế trong sách giáo khoa; đặc điểm địa phương, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường và đặc điểm đối tượng học sinh. Trên cơ sở tình hình dịch bệnh và các phương án chung của nhà trường, giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch dạy học trực tuyến xuyên suốt năm học phù hợp tình hình diễn biến dịch bệnh và thực tế nhu cầu học tập của học sinh. Chủ động đề xuất những nội dung cần điều chỉnh hoặc bổ sung, tích hợp; điều chỉnh thời lượng thực hiện; nguồn học liệu và thiết bị dạy học; hình thức tổ chức và phương pháp dạy học; hình thức tổ chức và phương pháp đánh giá; xây dựng phân phối chương trình dạy học linh hoạt phù hợp với đối tượng học sinh, điều kiện tổ chức dạy học, bảo đảm các yêu cầu cần đạt của chương trình đối với môn học, hoạt động giáo dục để đạt hiệu quả cao nhất. Khi bắt đầu học kì II, các trường tiếp tục thực hiện kế hoạch dạy học học kì II theo tinh thần công văn số 522/GDTH-SGDĐT ngày 01/4/2020 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học HKII năm học 2019 – 2020.

Tổ chức dạy học các môn học, hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học tự chọn; bố trí thời gian thực hiện chương trình đảm bảo tính khoa học, sư phạm, không gây áp lực đối với học sinh; linh hoạt trong tổ chức thực hiện dạy học các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường và đối tượng học sinh, đảm bảo cuối năm học đạt được yêu cầu cần đạt theo quy định của chương trình; trong điều kiện cho phép tạo môi trường cho học sinh được trải nghiệm, vận dụng các kiến thức đã học, phát huy năng lực đã đạt được trong chương trình các môn học, hoạt động giáo dục vào thực tiễn.

  1. b) Thực hiện CTGDPT 2018 đối với lớp 1 và lớp 2

Nhà trường thực hiện CTGDPT 2018 đối với lớp 1, lớp 2 theo các văn bản hướng dẫn chuyên môn đối với cấp tiểu học đã được Bộ GDĐT ban hành[8], cụ thể:

– Đảm bảo tỷ lệ 01 phòng học/lớp, cơ sở vật chất, sĩ số học sinh/lớp theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học; có đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định[9]; đảm bảo đủ giáo viên/lớp và cơ cấu giáo viên để dạy đủ các môn học và hoạt động giáo dục theo quy định.

– Thực hiện dạy học các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc[10], các môn học tự chọn[11] theo quy định của CTGDPT 2018; tổ chức các hoạt động củng cố để học sinh tự hoàn thành nội dung học tập, các hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của học sinh; các hoạt động tìm hiểu tự nhiên, xã hội, văn hóa, lịch sử, truyền thống của địa phương.

– Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học, mỗi tiết 35 phút; kế hoạch giáo dục đảm bảo phân bổ hợp lý giữa các nội dung giáo dục, giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình; tạo điều kiện cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học; thời khóa biểu cần được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lý về thời lượng, thời điểm trong ngày học và tuần học phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học.

– Xây dựng kế hoạch tổ chức bán trú với nội dung, hình thức phù hợp điều kiện thực tế, trên cơ sở thống nhất, tự nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh và theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên; các hoạt động bán trú được tổ chức trong khoảng thời gian từ sau giờ học buổi sáng đến trước khi bắt đầu giờ học buổi chiều, thông qua hoạt động bán trú góp phần rèn luyện học sinh về kỹ năng sống, đạo đức, tính kỷ luật, tự phục vụ, trách nhiệm, chia sẻ, yêu thương; việc tổ chức hoạt động bán trú cần linh hoạt, có thể bao gồm các hoạt động: tổ chức ăn trưa, ngủ trưa, vui chơi, giải trí,…cho học sinh; tổ chức ăn trưa, bán trú phải bảo đảm an toàn, vệ sinh thực phẩm, bảo đảm dinh dưỡng, sức khỏe cho học sinh.

– Tổ chức các hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày là hoạt động theo nhu cầu, sở thích của học sinh trong khoảng thời gian từ sau giờ học chính thức cho đến thời điểm được cha mẹ học sinh đón về nhà; căn cứ vào nhu cầu, sở thích của học sinh, có thể tổ chức các hoạt động dưới hình thức sinh hoạt câu lạc bộ hoặc sử dụng cơ sở vật chất của nhà trường (thư viện, sân chơi, bãi tập, nhà đa năng…) tạo điều kiện để học sinh vui chơi, giải trí sau giờ học chính thức trong ngày; việc tổ chức hoạt động sau giờ học chính thức trong ngày bảo đảm an toàn, hiệu quả, theo đúng mục tiêu đã đề ra dưới hình thức sinh hoạt câu lạc bộ được thực hiện trên cơ sở thống nhất, tự nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

  1. c) Thực hiện CTGDPT 2006 từ lớp 3, lớp 4 và lớp 5

Trên cơ sở Chương trình GDPT 2006, nhà trường chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục đối với  lớp 3, lớp 4 và lớp 5 theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh để chủ động tiếp cận với Chương trình GDPT 2018[12], cụ thể:

– Thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu GDTH, phù hợp với đối tượng học sinh của từng địa phương, đồng thời từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh trên nguyên tắc: đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng và phù hợp điều kiện thực tế; rà soát, tinh giản những nội dung chồng chéo, trùng lặp giữa các môn học, giữa các khối lớp trong cấp học và các nội dung quá khó, chưa thực sự cấp thiết đối với học sinh tiểu học; sắp xếp, điều chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh; không cắt xén cơ học mà tập trung vào đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tạo điều kiện cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học.

– Tăng cường giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kỹ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh; tổ chức thực hiện hiệu quả các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, của địa phương và khả năng học tập của học sinh.

–  Tích cực, chủ động tham mưu kịp thời với cấp có thẩm quyền quan tâm đầu tư xây dựng bổ sung và sửa chữa cơ sở vật chất để đảm bảo tỷ lệ 01 phòng học/lớp, sĩ số học sinh/lớp theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học; có đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định; đảm bảo tỷ lệ giáo viên/lớp và cơ cấu giáo viên để dạy đủ các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cho học sinh.

– Tổ chức dạy học cho học sinh lớp 5 để học sinh được chuẩn bị học lớp 6 theo Chương trình GDPT 2018 theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

  1. d) Thực hiện đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học đối với cấp tiểu học

Triển khai dạy học tích hợp các nội dung giáo dục[13] ở tiểu học linh hoạt theo các hình thức tổ chức phù hợp với điều kiện thực tế của đối tượng học sinh, địa phương và nhà trường.

Triển khai mô hình thư viện thân thiện trường tiểu học phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường. Triển khai hiệu quả các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT[14] nhằm tiếp tục củng cố, đổi mới và nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động thư viện trong các trường tiểu học, trong đó đảm bảo thư viện lưu trữ sách giáo khoa để sử dụng lâu dài và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

đ) Tổ chức đề xuất lựa chọn sách giáo khoa

Tổ chức thực hiện đề xuất việc lựa chọn sách giáo khoa lớp 3 và trang bị sách giáo khoa, tài liệu tham khảo trong trường tiểu học theo quy định[15], phát huy vai trò đọc sách và có ý kiến từ các tổ chuyên môn trong quá trình tổ chức đề xuất lựa chọn sách giáo khoa. Phối hợp với các Nhà xuất bản có sách giáo khoa được lựa chọn để đảm bảo cung ứng sách giáo khoa và tham gia tập huấn sử dụng sách giáo khoa[16]. Thực hiện các giải pháp để hỗ trợ sách giáo khoa cho các học sinh thuộc đối tượng chính sách, học sinh khó khăn; học sinh hộ nghèo và cận nghèo; huy động các nguồn lực xã hội thực hiện rà soát đối tượng được hỗ trợ sách giáo khoa để có giải pháp hỗ trợ kịp thời, đảm bảo tất cả học sinh có đầy đủ sách giáo khoa, không để học sinh nào bị thiếu sách giáo khoa trước khi vào năm học mới.

  1. e) Tổ chức thực hiện nội dung giáo dục của địa phương cấp tiểu học

Nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung giáo dục của địa phương tích hợp, lồng ghép trong kế hoạch giáo dục nhà trường theo hướng dẫn của Bộ GDĐT tại Công văn số 3036/BGDĐT-GDTH ngày 20/7/2021 với hình thức linh hoạt, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của nhà trường, địa phương, đảm bảo mục tiêu và chất lượng giáo dục. Khi xây dựng kế hoạch, cần chú ý lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục của địa phương vào chương trình các môn học, hoạt động trải nghiệm để phù hợp với đặc điểm tâm lý, trình độ phát triển nhận thức của học sinh theo từng khối lớp đảm bảo mục tiêu, yêu cầu cần đạt của các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định, không gây áp lực, quá tải cho học sinh khi thực hiện.

  1. Đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học theo hướng phát huy tính chủ động, linh hoạt và tự chủ của nhà trường, sáng tạo của tổ chuyên môn, giáo viên trong việc thực hiện CTGDPT cấp tiểu học

Nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường thực hiện quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kế hoạch dạy học và giáo dục theo quy định[17], đảm bảo sự tham gia của các lực lượng xã hội như cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cộng đồng xã hội… để giúp nhà trường huy động được các nguồn lực và cộng đồng trách nhiệm trong việc xây dựng, thực thi và giám sát việc thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường.

Thực hiện dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch về chất lượng giáo dục và điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, phù hợp với loại hình nhà trường và quy định của pháp luật về trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; đảm bảo cơ sở giáo dục được quyết định các phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của chương trình giáo dục, bảo đảm chất lượng, hiệu quả; được tiếp nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân để nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển nhà trường bảo đảm rõ về mục đích tài trợ và sử dụng các nguồn tài trợ đúng mục đích, công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật.

  1. Ðổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học sinh tiểu học
  2. a) Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

Thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; vận dụng phù hợp phương pháp, hình thức tổ chức nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, đặc biệt là đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục trên lớp học; tăng cường tổ chức thực hành trải nghiệm, tích hợp nội dung giáo dục địa phương, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.

Tiếp tục triển khai dạy học theo phương pháp Bàn tay nặn bột[18]; thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới[19]; tích cực tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại các tổ chuyên môn trong trường và cụm trường; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học[20].

  1. b) Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh tiểu học

Đối với học sinh lớp 3, lớp 4, lớp 5 thực hiện CTGDPT 2006, tiếp tục được đánh giá theo quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GDĐT. Đối với học sinh lớp 1, lớp 2 thực hiện CTGDPT 2018, được đánh giá theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT.

 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.

Thực hiện nghiêm túc bàn giao kết quả giáo dục cuối năm học, phù hợp với từng nhóm đối tượng, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh tùy tiện, máy móc, khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội.

  1. Nâng cao chất lượng dạy học Ngoại ngữ, Tin học và chuẩn bị các điều kiện để triển khai thực hiện theo Chương trình GDPT 2018
  2. a) Dạy học Ngoại ngữ (tiếng Anh)

Thực hiện chương tiếng Anh từ lớp 1 đến lớp 5 đảm bảo các yêu cầu được quy định trong CTGDPT 2018 và Công văn số 681/BGDĐT-GDTH ngày 04/3/2020 của Bộ GDĐT. (Lớp 1 bắt đầu học tiếng Anh từ tuần 14 của năm học).

Tăng cường tổ chức dạy Tiếng Anh 4 tiết/tuần cho học sinh lớp 3, lớp 4, lớp 5 (đặc biệt ở lớp 5 sắp xếp TKB 3 tiết/tuần), khi thực hiện cần có những giải pháp tiếp cận Chương trình môn tiếng Anh theo CTGDPT 2018 một cách linh hoạt, phù hợp để tạo tâm thế sẵn sàng cho học sinh học lên lớp 6 theo chương trình mới.

SGK và tài liệu tham khảo thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT, cụ thể: đối với lớp 1, lớp 2 lựa chọn sách giáo khoa theo danh mục sách giáo khoa đã được Bộ GDĐT ban hành và Quyết định số 1217/QĐ-UBND ngày 07/5/2021của UBND tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt Danh mục sách giáo khoa lớp 2, lớp 6 và điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa lớp 1 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông từ năm học 2021 – 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương ; đối với lớp 3, lớp 4 và lớp 5 thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 4329/BGDĐT-GDTH ngày 27/6/2013 về việc chấn chỉnh việc sử dụng SGK, tài liệu dạy Tiếng Anh tiểu học và các văn bản khác của Bộ GDĐT.

Thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh; tập trung vào đánh giá thường xuyên để hỗ trợ học tập; bài kiểm tra cuối học kỳ cần có đảm bảo bốn kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết theo quy định. 

Nhà trường phối hợp cùng cha mẹ học sinh triển khai thực hiện giải pháp học Tiếng Anh qua truyền hình trong chuyên mục “Làm quen với Tiếng Anh lớp 1 và lớp 2”[21] đã được Bộ GDĐT phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam (VTV7) xây dựng và phát trên sóng (kênh) VTV7 và các ứng dụng khác bắt đầu từ ngày 06/9/2021 theo lịch cụ thể[22]; sử dụng kho bài giảng này để hướng dẫn giáo viên gửi đến cha mẹ học sinh qua các ứng dụng phổ biến, thông dụng như Facebook, Zalo, Email … phối hợp hướng dẫn học sinh học tập ở nhà phù hợp với điều kiện cụ thể và khả năng đáp ứng của gia đình học sinh; khi học sinh trở lại học trực tiếp tại trường, bố trí thời khóa biểu học môn Tiếng Anh cho lớp 1 và lớp 2 với thời lượng 01 tiết/tuần học với sự hỗ trợ của giáo viên chủ nhiệm.

Đảm bảo điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất dạy học môn Tiếng Anh theo quy định nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Tiếng Anh. 

  1. b) Dạy học môn Tin học và tổ chức hoạt động giáo dục Tin học

Tiếp tục thực hiện tổ chức dạy học môn Tin học, tổ chức hoạt động giáo dục tin học ở cấp tiểu học theo hướng dẫn[23] của Bộ GDĐT. Học sinh lớp 3, lớp 4, lớp 5 được học môn Tin học tự chọn theo Chương trình GDPT 2006, khi thực hiện có những giải pháp tiếp cận Chương trình môn Tin học trong CTGDPT 2018 một cách linh hoạt, phù hợp để tạo điều kiện thuận lợi, tâm thế sẵn sàng cho học sinh lên lớp 6 học môn Tin học theo CTGDPT 2018. Thực hiện xây dựng kế hoạch giáo dục môn học và đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

Tổ chức hiệu quả dạy học môn Tin học theo quy định trong chương trình và thực hiện các giải pháp phù hợp tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục tin học, hoạt động giáo dục STEM tiếp cận công nghệ số nhằm phát triển tư duy khoa học máy tính, các năng lực đặc thù: năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ và năng lực tin học cho học sinh tiểu học; tạo cơ hội cho học sinh lớp 1, lớp 2 được tiếp cận làm quen với môn Tin học.

  1. Thực hiện quy hoạch hợp lý mạng lưới trường, lớp; duy trì, củng cố kết quả phổ cập GDTH và thực hiện công bằng trong giáo dục
  2. Thực hiện rà soát, quy hoạch hợp lý mạng lưới trường, lớp đáp ứng thực hiện CTGDPT cấp tiểu học

Rà soát, sắp xếp, bố trí CSVC theo hướng dẫn của Bộ GDĐT[24], bảo đảm đủ 1 phòng học 2 buổi/ ngày đáp ứng yêu cầu đổi mới CTGDPT 2018 và chuẩn bị cho lớp 3 năm học 2022 – 2023 và các năm tiếp theo.

  1. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập GDTH

Tiếp tục thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ GDĐT ban hành quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

Chủ động tham mưu với lãnh đạo chính quyền địa phương kiện toàn ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; xây dựng kế hoạch, tập trung mọi nguồn lực để củng cố, duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập GDTH, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và thực hiện GDTH là giáo dục bắt buộc theo quy định tại Luật Giáo dục 2019.

  1. Tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số

Xây dựng môi trường thân thiện giúp học sinh dân tộc hòa nhập môi trường giáo dục của nhà trường. Thực hiện tốt công tác xã hội hoá; tham mưu với chính quyền địa phương thực hiện chính sách đối với học sinh dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn nhằm động viên, khích lệ học sinh chuyên cần tới trường.

  1. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

4.1. Đối với trẻ khuyết tật: Trường không có trẻ khuyết tật.

4.2. Đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

Nhà trường luôn chủ động phối hợp các ban ngành đoàn thể của địa phương quan tâm giáo dục, chăm sóc và có kế hoạch tổ chức học hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.

III. ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, CSVC VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC ĐÁP ỨNG THỰC HIỆN CTGDPT CẤP TIỂU HỌC

  1. Đảm bảo đội ngũ giáo viên thực hiện CTGDPT cấp tiểu học
  2. a) Thực hiện rà soát, phân công, sử dụng đội ngũ giáo viên đảm bảo thực hiện CTGDPT cấp tiểu học

Nhà trường thực hiện phân công, sử dụng giáo viên hợp lý, hiệu quả; đồng thời có biện pháp lâu dài để bố trí đủ giáo viên dạy đủ các môn học, bảo đảm giáo dục toàn diện học sinh; khắc phục tình trạng bố trí, sử dụng giáo viên không đúng cơ cấu, không phù hợp với chuyên ngành đào tạo;

Thực hiện linh hoạt, sắp xếp đảm bảo đủ về số lượng, đạt chuẩn về trình độ đào tạo, được bồi dưỡng về chuyên môn để thực hiện giảng dạy đối với lớp 1, lớp 2.

Thực hiện các giải pháp để chuẩn bị đội ngũ giáo viên Tiếng Anh, Tin học và Công nghệ, Âm nhạc, Mĩ thuật, Giáo dục thể chất dạy tiểu học bắt đầu từ năm học 2022-2023[25]: rà soát số lượng giáo viên hiện có, xác định số lượng giáo viên cần để thực hiện việc giảng dạy CTGDPT 2018 môn Tiếng Anh, Tin học cấp tiểu học; xác định lộ trình cụ thể để bố trí đủ giáo viên (tìm nguồn dự kiến để ký hợp đồng lao động, hợp đồng thỉnh giảng).

  1. b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng có hiệu quả cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục về thực hiện CTGDPT 2018

          Triển khai kế hoạch tập huấn cho giáo viên thực hiện CTGDPT 2018 phù hợp với điều kiện cụ thể của đơn vị về các mô đun phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá và xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường trong năm 2021[26]. Thực hiện tốt quy định của Bộ GDĐT về xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán và giáo viên cốt cán các môn học để tham gia bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên đại trà theo phương thức bồi dưỡng qua mạng, thường xuyên, liên tục, ngay tại trường; gắn nội dung bồi dưỡng thường xuyên với nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong trường[27]. Hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra đánh giá giáo viên tập huấn đại trà.

Tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên cốt cán tham gia bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên đại trà. Khi được yêu cầu chọn đội ngũ giáo viên cốt cán, nhà trường luôn lưu ý trong việc đảm bảo số lượng và chất lượng để thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên và ưu tiên cho giáo viên đảm nhiệm dạy khối lớp 3 sẽ thực hiện CTGDPT 2018 từ năm học 2022 – 2033. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn và hướng dẫn giáo viên trong tổ, nhóm chuyên môn tham gia cùng xây dựng kế hoạch cá nhân, hiệu trưởng kiểm duyệt kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp của giáo viên cốt cán; kịp thời phát hiện thuận lợi, khó khăn và đề xuất những biện pháp giải quyết khó khăn về chuyên môn, nghiệp vụ khi thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới. Dự kiến phân công sớm giáo viên dạy học lớp 3 năm học 2022 – 2033 để tập trung tham gia bồi dưỡng trong hè.

  1. Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học thực hiện CTGDPT cấp tiểu học

Triển khai hiệu quả Đề án đảm bảo CSVC cho chương trình giáo dục Mầm non, GDPT giai đoạn 2017 – 2025. Quản lý, sử dụng hiệu quả CSVC hiện có. Rà soát đề xuất các hạng mục, cơ sở vật chất cần sửa chữa; ưu tiên đầu tư, mua sắm bổ sung thiết bị dạy học để đưa vào kế hoạch giai đoạn 2021 – 2025; rà soát nhu cầu và có kế hoạch bổ sung đủ thiết bị dạy học tối thiểu để thực hiện thực hiện CTGDPT 2018 theo lộ trình quy định[28]; đặc biệt có kế hoạch rà soát bổ sung đủ thiết bị dạy học tối thiểu đối với đối với lớp 2 năm học 2021 – 2022 và lớp 3 theo lộ trình thực hiện CTGDPT 2018.   

  1. Đảm bảo hiệu quả công tác kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; công tác kiểm tra hành chính chuyên ngành; Phong trào thi giáo viên giỏi các cấp.

Tiếp tục thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục và kiểm tra công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia theo quy định tại Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học, Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học và Công văn số 5932/BGDĐT-QLCL ngày 28/12/2018 hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông.

Chuẩn bị hồ sơ để phục vụ công tác kiểm tra hành chính chuyên ngành năm học 2021 – 2022 của Phòng GDĐT Bắc Tân Uyên.

Tổ chức phong trào Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở theo Thông tư số 22/2019/TT-BGDĐT ngày 20/12/2019 Thông tư ban hành quy định về Hội thi giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục Mầm non; giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cơ sở giáo dục phổ thông (dự kiến tổ chức cấp trường tháng 12/2021)

  1. ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG VỀ GDTH
  2. Chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông về đổi mới CTGDPT 2018, tổ chức triển khai sách giáo khoa cấp tiểu học, chú trọng các nội dung liên quan đến lớp 1, lớp 2 và công tác chuẩn bị đối với lớp 3 từ năm học 2022 – 2023.
  3. Tổ chức truyền thông đa phương tiện nhằm tuyên truyền, định hướng các chủ trương, chính sách mới về giáo dục; chủ động xử lý các vấn đề truyền thông tại địa phương; nâng cao việc phân tích và xử lý thông tin để đáp ứng yêu cầu truyền thông của Ngành; đẩy mạnh truyền thông về nội dung, giải pháp, lộ trình và điều kiện thực hiện thực hiện nhiệm vụ giáo dục trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp để tạo sự đồng thuận giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
  4. Tiếp tục tăng cường truyền thông nội bộ, bảo đảm các chủ trương đổi mới, các quy định của Ngành đến từng cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị.
  5. Khuyến khích CBGVNV viết đề tài SKKN, viết bài và đưa tin về các hoạt động của Ngành việc triển khai thực hiện CTGDPT 2018, gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp học…. để tạo sức lan tỏa sâu rộng trong toàn ngành.
  6. CÁC CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU TRONG NĂM HỌC 2021 – 2022

– 100% trẻ 6 -10 tuổi được học tiểu học;

          – 100% học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình Tiểu học (HTCTTH); 99% học sinh lớp 5 HTCTTH trước 12 tuổi;

          – 100% học sinh học Tiếng Anh từ lớp 1;

          – 100% học sinh được học tin học các lớp 3, 4, 5; 100% học sinh làm quen với môn Tin học các lớp 1, 2;

          – 100% học sinh được học 2 buổi/ngày; 100% học sinh học buổi 2 được học theo lớp linh hoạt; 100% học sinh tổ chức bữa ăn tự phục vụ đối với học sinh lớp 4, 5 và thực hiện phần mềm thực đơn cân bằng dinh dưỡng;

          – 100% trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia;

          – Trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận lại trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1.

          – Đạt chuẩn quốc gia về chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học.

          – Học sinh bỏ học: không có

– 98,5% Học sinh hoàn thành chương trình lớp học: giảm tỷ lệ học sinh chưa  hoàn thành (Lưu ý chất lượng học sinh lớp 1).

– Chi đội mạnh:  10/10   Tỷ lệ:   100%.   Tổng phụ trách đội giỏi: 01.

– Sáng kiến kinh nghiệm: 15      (trường:  15; huyện:  10).

– Tập thể tiên tiến : 4/8       Tỷ lệ : 50%

– Tổng số LĐTT và được công nhận LĐTT: 100%

– BDTX của CBQL và giáo viên: thực hiện 100% từ đạt yêu cầu trở lên.

          – Sinh hoạt ngày pháp luật hàng tháng: 100% thực hiện lồng ghép trong các cuộc họp HĐSP nhà trường (thời gian khoảng 30 phút ).

          – Thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong nhà trường theo Nghị định 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ và Thông tư số 11/2020/TT-BGDĐT ngày 19/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thực hiện “Ba công khai” theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT và công khai Tài chính theo Thông tư 61/2017/TT-BTC: 10/10 tỷ lệ 100%.

          – Công tác kiểm định chất lượng giáo dục – đạt chuẩn quốc gia theo Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT.

  1. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Trên đây là kế hoạch hoạt động năm học 2021 – 2022 của Trường Tiểu học Thường Tân, các bộ phận trong nhà trường căn cứ vào kế hoạch này xây dựng kế hoạch phù hợp với nhiệm vụ được phân công để hoàn thành nhiệm vụ năm học 2021 – 2022. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học, nếu có những vấn đề vướng mắc, đề nghị các bộ phận phản ánh kịp thời về Ban Giám hiệu nhà trường để được hướng dẫn kịp thời./.

Nơi nhận:

– Phòng GDĐT Bắc Tân Uyên;

– PHT, Tổ khối trưởng và các bộ phận trong nhà trường;

– Lưu: VT,                                                                                                                    HIỆU TRƯỞNG

                                                                                                               ( Đã kí)

                                                                                                             Lê Văn Nga 

Tải về1 – ke hoach nam hoc 2021 – 2022